VCVibe Coding Lab

CHUYÊN ĐỀ THỰC HÀNH · CẬP NHẬT 17/08/2026

Từ hồ sơ giấy đến quy trình số có thể kiểm tra.

Guideline dùng AI coding agent để thiết kế prototype hành chính an toàn: hiểu quy trình trước, khóa quyền và dữ liệu, kiểm thử bằng tình huống thật, rồi thí điểm có người chịu trách nhiệm.

8cổng kiểm soát5mẫu tải về1ca xuyên suốt
hoso-noibo.local

HỒ SƠ #XN-2026-0142

Đề nghị cấp giấy xác nhận

Đang thẩm địnhCòn 14 giờ SLA
  1. 1Tiếp nhận08:31 · Minh Anh
  2. 2Kiểm tra hồ sơ09:04 · Có log
  3. 3Thẩm địnhĐang xử lý
  4. 4Phê duyệtChưa bắt đầu
Nhật ký bất biếnAi · làm gì · khi nào · lý do
Prototype ≠ hệ thống chính thứcKhông đưa hồ sơ thật vào app thử nghiệm.
AI đề xuất ≠ quyết địnhPhê duyệt thuộc người có thẩm quyền.
Chạy được ≠ sẵn sàngPhải có UAT, log, sao lưu và chủ sở hữu.

BẢN ĐỒ TRIỂN KHAI

8 cổng kiểm soát — qua cổng bằng bằng chứng

Mỗi giai đoạn tạo một artifact có thể đọc, duyệt và kiểm tra. “AI đã làm xong” không phải bằng chứng hoàn thành.

Tiến độ guideline0/8 cổng

Bắt đầu bằng một quy trình nhỏ, ổn định và có chủ sở hữu.

CA XUYÊN SUỐT

“Đề nghị cấp giấy xác nhận nội bộ”

Đủ phức tạp để học phân quyền và phê duyệt, nhưng đủ nhỏ để hoàn thành prototype trong workshop.

TRƯỚC

Email + file rời

  • Không biết hồ sơ đang ở ai.
  • Thiếu thành phần phát hiện muộn.
  • Khó đo thời gian xử lý.
  • Không lưu lý do trả lại.
SAU

Một luồng có kiểm soát

  • Mỗi hồ sơ có mã và trạng thái.
  • Validation ngay khi tiếp nhận.
  • SLA theo từng bước.
  • Mọi thay đổi có người và thời điểm.
KHÔNG LÀM V1

Khóa phạm vi

  • Không ký số thật.
  • Không kết nối CSDL thật.
  • Không gửi SMS/email thật.
  • Không để AI tự phê duyệt.
Nộp nháp→Đã tiếp nhận→Đang thẩm định→Chờ phê duyệt→Hoàn tất↘ Yêu cầu bổ sung ↗
01

DISCOVER · 60–90 PHÚT

Chọn đúng quy trình để thí điểm

Ưu tiên việc lặp lại, quy tắc ổn định, dữ liệu giả lập được và có chủ sở hữu nghiệp vụ.

Thu thập tối thiểu

  • Mục đích và căn cứ nội bộ/pháp lý.
  • Điểm bắt đầu, kết thúc, tần suất.
  • Người nộp, tiếp nhận, xử lý, phê duyệt.
  • Đầu vào, đầu ra và thời hạn.
  • 5 ca: thường, thiếu, trễ, từ chối, hủy.

Chấm điểm 0–2

Lặp lại nhiềuQuy tắc rõChủ quy trình rõDữ liệu giả đượcÍt tích hợpRủi ro thấp–vừa

Chọn khi tổng ≥ 8/12 và “chủ quy trình” không bằng 0.

Điều kiện qua cổng

Artifact PHIEU_KHOI_DONG.md
02

MAP AS-IS · 90 PHÚT

Vẽ đúng hiện trạng, kể cả đường vòng

Ghi cả bước chờ, trả lại, bổ sung, ngoại lệ và thao tác ngoài hệ thống.

6 câu hỏi

  1. Ai kích hoạt quy trình?
  2. Thông tin nào bắt buộc?
  3. Ai được sửa ở từng bước?
  4. Khi thiếu/sai thì quay về đâu?
  5. Quá hạn cảnh báo ai?
  6. Bằng chứng nào chứng minh đã xử lý?

Mẫu một bước

TrườngVí dụTác nhânVăn thưĐầu vàoPhiếu + tệpQuy tắcĐủ 4 thành phầnĐầu raMã tiếp nhậnNgoại lệYêu cầu bổ sung

Đo riêng thời gian xử lý và thời gian chờ. Nút thắt thường nằm ở hồ sơ chờ giữa hai vai trò.

Artifact AS_IS.md + 5 tình huống
03

DESIGN TO-BE · 120 PHÚT

Thiết kế trạng thái và SLA trước màn hình

Mô hình trạng thái quyết định hồ sơ đi đâu, ai chịu trách nhiệm và điều gì được phép.

Mỗi trạng thái trả lời

  • Ai đang chịu trách nhiệm?
  • Hành động tiếp theo hợp lệ?
  • Điều kiện chuyển trạng thái?
  • SLA bắt đầu/dừng khi nào?
  • Được quay lui, hủy, mở lại không?

Đúng và sai

NÊNĐang thẩm định → Chờ phê duyệt khi checklist đủ và có kết luận.
TRÁNHNút “Cập nhật” cho phép chọn bất kỳ trạng thái nào.
Artifact TO_BE.md + STATE_MACHINE.md
04

DATA & ACCESS · 90 PHÚT

Khóa dữ liệu và quyền trước khi code

Thu thập tối thiểu, phân quyền theo vai trò và log mọi thao tác có hậu quả.

4 mức dữ liệu thực hành

Công khaiĐã được phép công bố.Nội bộQuy trình, phân công.Nhạy cảmĐịnh danh, liên hệ.Hạn chếY tế, tài chính, kỷ luật, secret.

Ma trận quyền tối thiểu

Vai tròXemSửaDuyệt
Người nộpHồ sơ mìnhNháp/bổ sung—
Chuyên viênĐược giaoKết luận—
Lãnh đạoChờ duyệtÝ kiếnCó

Không dán vào agent: hồ sơ thật, CCCD, thông tin sức khỏe/tài chính, mật khẩu, API key, cookie, dữ liệu chưa được phép xử lý. Hệ thống chính thức phải qua pháp chế, an toàn thông tin và kiến trúc của đơn vị.

Artifact DATA_DICTIONARY.md + MA_TRAN_QUYEN.csv
05

SPECIFY · 120 PHÚT

Viết đặc tả để AI không được phép đoán

Đặc tả nói cái gì/vì sao; kế hoạch kỹ thuật nói làm thế nào. Chủ nghiệp vụ duyệt đặc tả.

Spec 10 phần

  1. Bối cảnh, mục tiêu
  2. Vai trò
  3. Phạm vi/không làm
  4. Luồng chính
  5. Ngoại lệ
  6. Trạng thái/SLA
  7. Dữ liệu/validation
  8. Quyền/audit
  9. Acceptance criteria
  10. Rủi ro/câu hỏi mở

Given–When–Then

AC-07 · Yêu cầu bổ sung
Given hồ sơ “Đang thẩm định”
And vai trò Chuyên viên
When nhập lý do và gửi
Then trạng thái “Chờ bổ sung”
And người nộp thấy lý do
And log ghi người, lúc, cũ/mới
Bạn là business analyst hỗ trợ, không tự quyết định nghiệp vụ. Đọc AS_IS.md, TO_BE.md, DATA_DICTIONARY.md và MA_TRAN_QUYEN.csv. Liệt kê mâu thuẫn/câu hỏi mở trước. Soạn SPEC.md theo 10 phần; mỗi yêu cầu có mã; acceptance dùng Given–When–Then; mọi chuyển trạng thái nêu vai trò, điều kiện, log và lỗi. Chưa viết code.
Artifact SPEC.md được chủ nghiệp vụ duyệt
06

PROTOTYPE · 1–3 NGÀY

Plan → code theo lát cắt

Mỗi lát cắt chạy xuyên từ UI đến dữ liệu giả và có test; luồng chính trước ngoại lệ.

4 lát cắt

  1. Tiếp nhận: tạo, validate, mã hồ sơ.
  2. Xử lý: phân công, thẩm định, bổ sung.
  3. Phê duyệt: duyệt/từ chối, lý do, log.
  4. Quản trị: SLA, lọc, báo cáo giả.

Kỷ luật phiên

  • Đọc SPEC + AGENTS.
  • Lập plan, nêu file; chưa code.
  • Duyệt một lát cắt; giới hạn workspace.
  • Xem diff, chạy test, lưu bằng chứng.
  • Checkpoint trước lát cắt mới.
Đọc SPEC.md và AGENTS.md. Chỉ triển khai lát cắt “Tiếp nhận hồ sơ” gồm AC-01 đến AC-05 bằng dữ liệu giả. Lập plan tối đa 6 bước, nêu file, migration, test tự động và test thao tác. Không làm phân công/phê duyệt/báo cáo. Chờ tôi duyệt. Sau triển khai, báo từng AC đạt/chưa đạt và bằng chứng.
Artifact Prototype + diff + test log
07

VERIFY & UAT · 1–2 NGÀY

Kiểm thử quyền, ngoại lệ và truy vết

Happy path chỉ là điểm bắt đầu; lỗi nguy hiểm nhất là sai quyền và thiếu bằng chứng.

6 nhóm test

Luồng chínhDữ liệu sai/thiếuChuyển trạng tháiPhân quyềnAudit & SLARestore

Test quyền âm

  • Không xem hồ sơ người khác.
  • Không tự xử lý và tự duyệt.
  • URL/API trực tiếp vẫn bị từ chối.
  • Hồ sơ hoàn tất không sửa im lặng.
  • Log nghiệp vụ không thể xóa/sửa.
Artifact UAT_HANH_CHINH.md + báo lỗi
08

PILOT & HANDOFF · 1–4 TUẦN

Thí điểm hẹp, có rollback và người vận hành

Go-live là quyết định có chủ sở hữu, phạm vi, giám sát, hỗ trợ và phương án quay lại.

Pre-flight

  • Chủ hệ thống, dữ liệu, hỗ trợ.
  • HTTPS, môi trường, secret server-side.
  • Backup đã restore thử.
  • Log, cảnh báo, SLA hỗ trợ.
  • Hướng dẫn người dùng/quản trị.
  • Phạm vi và tiêu chí dừng.

Đo sau thí điểm

Tỷ lệ đúng hạnĐúng hạn / tổngFirst-time-rightKhông bổ sung / tổngLead timeTiếp nhận → hoàn tấtLỗi quyềnPhải bằng 0
MỞ RỘNG

Chỉ số đạt, không lỗi nghiêm trọng, đủ vận hành.

GIỮ PHẠM VI

Có giá trị nhưng cần ổn định thêm.

DỪNG / ROLLBACK

Sai quyền, mất dữ liệu hoặc không truy vết.

Artifact GO_LIVE.md + HANDOFF.md

THƯ VIỆN PROMPT

Giao đúng vai cho AI

Prompt không thay artifact. Đính kèm đúng file, yêu cầu câu hỏi mở và giới hạn “chưa sửa” hoặc “chỉ sửa lát cắt”.

01Bóc tách AS-IS

Từ biên bản phỏng vấn, lập bảng: bước, tác nhân, đầu vào, quy tắc, đầu ra, thời gian xử lý/chờ, công cụ, ngoại lệ và bằng chứng. Không tự điền thiếu; tạo danh sách câu hỏi xác minh.

02Phản biện TO-BE

Phản biện TO_BE.md: tìm trạng thái mồ côi, chuyển trạng thái thiếu quyền/điều kiện, SLA thiếu điểm bắt đầu-dừng, vòng lặp không thoát, ngoại lệ thiếu và một người vừa xử lý vừa duyệt. Chưa sửa thiết kế.

03Sinh dữ liệu giả

Tạo 30 hồ sơ GIẢ LẬP theo DATA_DICTIONARY.md gồm ca thường, thiếu, trùng, quá hạn, bổ sung, từ chối và hủy. Không dùng tên, liên hệ, mã định danh có thật. Kèm README ghi rõ dữ liệu giả.

04Test quyền

Từ MA_TRAN_QUYEN.csv và STATE_MACHINE.md, tạo test matrix vai trò × tài nguyên × hành động × trạng thái. Có test cho phép và từ chối; kiểm tra trực tiếp API/URL, không chỉ ẩn nút UI.

05Chẩn đoán lỗi

Chẩn đoán, chưa sửa: ca test [...], vai trò [...], trạng thái [...], bước [...], mong đợi [...], thực tế [...], log [...]. Tìm nguyên nhân gốc, ảnh hưởng, bản sửa nhỏ nhất và test hồi quy.

06Tạo handoff

Tạo HANDOFF.md: phạm vi, kiến trúc, vai trò/trạng thái/dữ liệu, môi trường, file/migration, test+bằng chứng, rủi ro, deploy/rollback/restore, sở hữu và 5 việc tiếp theo. Không chép secret.

07Audit Trail & Chống chối bỏ

Thiết kế bảng nhật ký bất biến (Audit Log) cho quy trình: mọi thao tác phê duyệt, từ chối, yêu cầu bổ sung phải lưu người thực hiện, thời điểm ISO-8601, địa chỉ IP giả lập, trạng thái trước/sau và lý do nghiệp vụ. Log chỉ được thêm mới (Append-only), không được phép sửa hoặc xóa.

08Kiểm soát State Machine & SLA

Tạo module kiểm soát chuyển trạng thái hồ sơ (State Machine): chỉ cho phép chuyển trạng thái theo đúng luồng định nghĩa trong TO_BE.md. Tự động tính hạn xử lý (SLA), cảnh báo màu vàng khi còn 20% thời gian và chuyển màu đỏ kèm thông báo khi quá hạn.

BỘ MẪU THỰC HÀNH

Tải vào workspace

Tất cả dùng dữ liệu giả và phải được chủ nghiệp vụ điều chỉnh theo quy định đơn vị.

NGUỒN CHÍNH THỨC

Cơ sở xây dựng guideline

Đối chiếu ngày 26/08/2026. Đây là hướng dẫn prototype, không thay tư vấn pháp lý, quy chế nội bộ hoặc đánh giá an toàn thông tin.

Lưu ý cập nhật: Nghị định 45/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 310/2026/NĐ-CP (hiệu lực 05/08/2026); Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 có hiệu lực từ 01/01/2026. Khi triển khai hệ thống thật bắt buộc phải tuân thủ nghiêm ngặt ranh giới bảo mật PII.

DEFINITION OF DONE

Chỉ “sẵn sàng thí điểm” khi…

Bắt đầu từ cổng 1 →